Lời Dặn Vàng Từ Thầy
Số hữu tỉ là bài học quan trọng. Dưới đây là 8 chuyên đề lý thuyết trọng tâm, mỗi chuyên đề đều có công thức và ví dụ minh họa — các em đọc kỹ trước khi luyện tập!
1. Tập hợp ℚ - Số hữu tỉ
Định nghĩa: Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng $\dfrac{a}{b}$ với $a, b \in \mathbb{Z}$ và $b \neq 0$. Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là $\mathbb{Q}$.
2. So sánh hai số hữu tỉ
Phương pháp: Viết hai số dưới dạng hai phân số cùng mẫu dương, rồi so sánh tử.
3. Cộng, trừ số hữu tỉ
Viết hai số dưới dạng phân số cùng mẫu dương, rồi cộng (trừ) tử, giữ nguyên mẫu.
4. Nhân, chia số hữu tỉ
5. Lũy thừa của số hữu tỉ (TRỌNG TÂM)
Định nghĩa: $\left(\dfrac{a}{b}\right)^n = \underbrace{\dfrac{a}{b} . \dfrac{a}{b} . \ldots . \dfrac{a}{b}}_{n \text{ thừa số}} = \dfrac{a^n}{b^n}$
1) $x^m . x^n = x^{m+n}$
2) $x^m : x^n = x^{m-n}$ ($x \neq 0$, $m \geq n$)
3) $(x^m)^n = x^{m . n}$
4) $(x . y)^n = x^n . y^n$
5) $\left(\dfrac{x}{y}\right)^n = \dfrac{x^n}{y^n}$ ($y \neq 0$)
6) $x^0 = 1$ ($x \neq 0$); $x^1 = x$
• Lũy thừa bậc CHẴN của số âm → số DƯƠNG. VD: $(-2)^4 = +16$.
• Lũy thừa bậc LẺ của số âm → số ÂM. VD: $(-2)^3 = -8$.
• Bẫy chết người: $-2^2 = -(2^2) = -4$, còn $(-2)^2 = +4$. Khác nhau hoàn toàn!
6. Quy tắc dấu ngoặc
• Trước ngoặc có dấu +: giữ nguyên dấu các số hạng.
$x + (y + z - t) = x + y + z - t$
• Trước ngoặc có dấu −: đổi dấu TẤT CẢ số hạng.
$x - (y + z - t) = x - y - z + t$
7. Quy tắc chuyển vế
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu + đổi thành − và ngược lại.
8. Dạng chuẩn khoa học $a . 10^n$
Để viết số rất lớn, người ta dùng dạng $a . 10^n$ với $1 \leq a < 10$.